Tin tức giáo dục
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯƠNG
PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN TRƯỜNG TH PHÒ NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 22 /KHGD-THPN |
Phong An, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2024- 2025
I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch:
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019 ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ công văn số 2345/BGDĐT-GDTH, ngày 07/6/2021 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường tiểu học;
Căn cứ Thông tư 01/2020/TT- BGD&ĐT, ngày 30/01/2020 và Thông tư 27/2023/TT-BGDĐT về việc ban hành hướng dẫn chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo chương trình GDPT 2018;
Căn cứ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học;
Căn cứ công văn 3535/BGDĐT-GDTH, ngày 19/8/2019 Về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 từ năm học 2020- 2021;
Căn cứ Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2024- 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 2634/SGDĐT-GDPT ngày 05/9/2024 của Sở GDĐT Thừa Thiên Huế về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2024 - 2025;
Căn cứ Báo cáo tổng kết năm học 2023 - 2024 và phướng hướng nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 của UBND huyện Phong Điền;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phong An lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 và Nghị quyết Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2022- 2025;
Căn cứ tình hình đội ngũ; số lượng HS và các điều kiện thực tế của nhà trường;
Trường Tiểu học Phò Ninh xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2024- 2025 như sau:
II. Điều kiện thực tế thưc hiện chương trình năm học 2024- 2025:
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương:
Xã Phong An là một trong 16 xã, thị trấn trực của huyện Phong Điền, thuộc vùng bán sơn địa, với địa giới hành chính được phân định như sau: Phía Bắc giáp với Thị Trấn Phong Điền, phía Nam giáp với thị xã Hương Trà, phía Đông giáp với xã Phong Hiền, phía Tây giáp với xã Phong Sơn và Phong Xuân. Diện tích đất tự nhiên là 3.240 ha, bao gồm 8 thôn, có 3.155 hộ gia đình, 15.361 nhân khẩu, dân cư được bố trí sống thành 02 vùng là khu vực đồng bằng và khu vực gò đồi. Địa bàn xã có khoảng 06 km đường Quốc lộ 1A và 03 km đường Tỉnh lộ 11B đi qua, có tuyến đường sắt Bắc - Nam, 01 nhà Ga, có ngã tư An Lỗ là nơi giao thương, đi lại và mua bán giữa nhân dân 3 huyện: Phong Điền, Quảng Điền và TX Hương Trà, có Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, nhà máy tinh bột sắn Thừa Thiên Huế, nhà máy chế biến gỗ dăm, nhà máy sản xuất nước khoáng alba Thanh Tân; đây cũng chính là địa phương có truyền thống anh hùng cách mạng, truyền thống hiếu học, đại đa số nhân dân cùng với chính quyền địa phương rất quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
- Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Phong An rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường tiểu học Phò Ninh:
+ Quan tâm đầu tư cho trường diện tích 3886 m2 đất đảm bảo tiêu chí của trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, nằm trung tâm thôn Phò Ninh, thuận lợi cho việc phụ huynh đưa đón học sinh hằng ngày.
+ Hàng năm, tuy điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, song chính quyền địa phương luôn quan tâm đầu tư các hạng mục cho giáo dục như cải tạo nâng cấp dãy 05 phòng học cấp 4, sơn mới, lát gạch dãy phòng học 2 tầng 12 phòng, sơn cổng trường, tường rào,..tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.
+ Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện khá hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH-ĐĐT, PCGD-XMC, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.
+ Đặc biệt, nhằm chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018, UBND huyện, Phòng GD&ĐT; Đảng ủy, chính quyền địa phương đã quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại như đảm bảo 1 lớp/1 phòng học, mỗi phòng học đều được đầu tư ti vi màn hình lớn kết nối máy tính và Internet, bộ đồ dùng dạy học…đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT khi triển khai chương trình GDPT 2018.
- Sự phối hợp của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục:
Nhân dân xã Phong An những năm gần đây có đời sống kinh tế khá ổn định. Đại đa số phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đã phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:
+ Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường. Đã có sự quan tâm đến việc học tập của con em nên nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học. Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, biết vâng lời nên thuận lợi trong việc duy trì sĩ số và công tác PCGDTH-ĐĐT của nhà trường.
+ Đã có chuyển biến tốt về nhận thức trong việc phối hợp cùng nhà trường nghiên cứu, hỗ trợ triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học như tham gia góp ý, thống nhất chọn sách giáo khoa, mua đầy đủ sách giáo khoa, đồ dùng, thiết bị học tập cho con em theo danh mục sách đã chọn. Phối hợp nhịp nhàng với nhà trường và giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh học tập và rèn luyện nhất là các hoạt động trải nghiệm.
+ Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.
+ Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng không đồng đều. Tuy nhiên, nhờ làm tốt công tác an sinh xã hội, chính quyền địa phương, nhà trường và cha mẹ học sinh đã luôn quan tâm chăm lo, giúp đỡ cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn đảm bảo các điều kiện học tập tốt nhất, không để học sinh bỏ học với bất kỳ lý do nào.
1.2. Những thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện Phong Điền, sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của Phòng GD&ĐT; sự hỗ trợ rất tích cực của chính quyền địa phương. Sự phối hợp, cộng tác của các ban ngành đoàn thể trên địa bàn, Ban Đại diện CMHS.
+ Đội ngũ giáo viên của nhà trường có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn 100%, có tay nghề vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác dạy và học. Có đạo đức tốt, tinh thần đoàn kết, có ý thức tổ chức kỉ luật, tôn trọng nghề nghiệp. Có giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện làm nòng cốt nên thuận lợi trong việc triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
+ Cơ sở vật chất tương đối khang trang, phòng học đảm bảo 01 lớp/ 01 phòng, có đủ nhà vệ sinh cho giáo viên và cho học sinh, có hệ thống nước máy, khuôn viên, sân chơi, hoa, cây cảnh, cây xanh tương đối tốt.
+ Hầu hết phụ huynh quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để con em đến trường, dụng cụ học tập khá đầy đủ. Luôn chung tay quan tâm công tác an sinh xã hội, chăm lo cho học sinh có hoàn cnhar khó khăn được đi học với điều kiện học tập tốt.
+ Phần lớn học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức kỷ luật, chăm học và quan tâm đến môi trường, thích hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Khó khăn:
- Đội ngũ GV luôn có sự biến động ( thiếu 02 giáo viên 1-1 và 01 giáo viên nghỉ hộ sản)
- Tình hình dịch bệnh và thời tiết, mưa bão diễn biến phức tạp, khó lường, làm ảnh hưởng, gián đoạn việc học tập của HS và giảng dạy của GV, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
- Số HS thuộc diện khuyết tật, hộ nghèo và cận nghèo còn nhiều ( 08 HS khuyết tật; 15 HS thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo).
- Cơ sở vật chất đã từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên, hiện nhà trường chưa có đủ các phòng chức năng theo quy định ( thiếu 01 phòng Mỹ thuật, 01 phòng Ngoại ngữ, 01 phòng Công nghệ và 01 nhà đa năng); chỉ có 01 nhà vệ sịnh cho học sinh không đáp ứng đủ điều kiện vệ sinh cho 500 em HS; thư viện chưa đảm bảo diện tích và chưa có thư viện ngoài trời để xây dựng thư viện tiên tiến; nhà để xe học sinh diện tích nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
+ Trình độ GV không đồng đều, thiếu giáo viên 1-1 cũng phần nào ảnh hưởng đến công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022- 2024:
- Địa chỉ: Thôn Phò Ninh, Xã Phong An, Huyện Phong Điền, Tỉnh TT Huế
- Ngày thành lập: 1990. Số điện thoại: 0941459180.
- Email: thpdien.pninh@hue.edu.vn
Trường nằm bên tỉnh lộ 11B, địa bàn thôn Phò Ninh, xã Phong An, là vùng miền núi, gò đồi, địa bàn rộng, đường đi của một số thôn còn khó khăn, mật độ dân cư thiếu tập trung, có nhiều chỗ thấp trũng nên thường bị ngập lụt, gây trở ngại giao thông và học tập của học sinh trong mùa mưa bão.
Nhờ truyền thống cách mạng và lao động cần cù, nên đời sống của nhân dân xã Phong An nói chung và địa bàn các thôn do trường tuyển sinh nói riêng ngày một khá hơn. Từ đó nhận thức về công tác giáo dục trong các tầng lớp nhân dân ngày càng được nâng cao.
2.1. Đặc điểm học sinh của trường:
- Cơ cấu lớp học tính theo năm học 2024- 2025:
STT |
Khối |
Số lớp |
Tổng số HS |
Nữ |
Tỉ lệ HS/lớp |
Ghi chú |
1 |
1 |
03 |
79 |
42 |
286 |
Học 2 buổi/ngày |
2 |
2 |
03 |
87 |
37 |
29 |
Học 2 buổi/ngày |
3 |
3 |
03 |
92 |
44 |
30,7 |
Học 2 buổi/ ngày |
4 |
4 |
03 |
96 |
54 |
32 |
Học 2 buổi/ngày |
5 |
5 |
03 |
104 |
53 |
34,7 |
Học 2 buổi/ngày |
TC |
|
15 |
458 |
230 |
30,3
|
|
- Quy mô lớp học tính theo năm học 2024- 2025: Toàn trường có 15 lớp/458 HS.
- Tổng số HS được học 2 buổi/ ngày: 458/458 em- đạt tỉ lệ: 100,0%.
- Tổng số học sinh khuyết tật: 07 em. Trong đó, số có hồ sơ khuyết tật theo quy định của Nhà nước: 06 em
- Tổng số HS có hoàn cảnh khó khăn: 14 em. Trong đó, Hộ nghèo 05 em cận nghèo 09 em.
- Học sinh học bán trú: Không
- Tỉ lệ học sinh bình quân trên lớp: 30,3 em/ 01 lớp
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:
- Đội ngũ CB,GV,NV đảm bảo đủ cơ cấu, chưa đủ về số lượng ( chỉ đạt tỉ lệ 1,3 GV/ 1 lớp; thiếu 02 GV 1-1 phải hợp đồng; theo quy định 1,5GV/ lớp đối với trường dạy 2 buổi/ngày với tất cả các lớp). Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, làm việc khoa học, giám nghĩ giám làm, giám chịu trách nhiệm, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể. Tập thể sư phạm đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm, tự giác. Giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh làm nòng cốt, nhiệt tình tâm huyết với nghề nghiệp, được học sinh yêu mến, đa số phụ huynh tín nhiệm. Nhiều GV luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Có nhiều giáo viên có bề dày kinh nghiệm giảng dạy, số GV đạt giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh chiếm tỉ lệ trên 70%. Số giáo viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt. Tuy nhiên, trình độ giáo viên không đồng đều, một số giáo viên trình độ tin học còn rất hạn chế, có hoàn cảnh khó khăn ( Đau ốm, bệnh tật) nên làm ảnh hưởng đến công việc chung của nhà trường.
- Tổng số CB,GV,NV: 31 ( Biên chế 28; hợp đồng GV 1-1: 03; HĐ NĐ111: 01 BV)- tỉ lệ GV/lớp: 1,5. Nữ: 23- Tỉ lệ giáo viên nữ: 77,0%
+ Trong đó, CBQL: 02 ( 01 HT, 01 PHT). GV và GV-TPT Đội: 22. Trong đó: GV 1-1: 16 ( 03 GV hợp đồng); GV-TPT: 01GV bộ môn: 06 . Tỉ lệ giáo viên đạt 1,5/ 01 lớp. Nhân viên 06 ( Kế toán: 01; Văn thư: 01; Thư viện thiết bị: 01; Y tế: 01; Bảo vệ: 01; biệt phái làm việc tại Phòng GD&ĐT: 01)
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: ĐHSP: 23; CĐSP: 05; Dưới cao đẳng: 01 ( và 01 bảo vệ).
2.3. Cơ sở vật chất, thiệt bị dạy học, điểm trường,..
Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2001 và được công nhận lại năm 2015; để chuẩn bị cho việc công nhận lại trường chuẩn Quốc gia giai đoạn tiếp theo, trong năm 2021 nhà trường đã được các cấp đầu tư xây dựng nên hiện nay cơ sở vật chất của nhà trường về cơ bản đảm bảo. Tuy nhiên, theo Thông tư 13 của Bộ GD&ĐT thì trường hiện vẫn còn thiếu các phòng chức năng.
- Tổng số phòng hiện có: 21 phòng. Trong đó: 17 phòng phục vụ dạy ( Trong đó: 15 phòng/ 15 lớp; 01 phòng Tin học và 01 phòng Âm nhạc), 04 phòng chức năng (gồm: 01 phòng hội đồng; 01 phòng hiệu bộ, 01 thư viện, 01 phòng đội).
- Khu vệ sinh hiện có: 02 nhà vệ sinh ( Trong đó: 01 nhà vệ sinh GV và 01 nhà vệ sinh HS)
- Cân đối về cơ sở vật chất, phòng học và phòng chức năng đảm bảo triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 cần có đủ 1 lớp/ 1 phòng học và đảm bảo đủ các phòng chức năng thì hiện trường còn thiếu:
+ Phòng chức năng: Cần 10 phòng - hiện có: 06, còn thiếu: 05 (01 phòng Mỹ thuật; phòng Ngoại ngữ, phòng Công nghệ, 01 nhà đa năng và 01 nhà kho); thiếu thư viện ngoài trời để được công nhận thư viện tiến tiến; thiếu 01 nhà vệ sinh cho HS vì số lượng HS quá đông.
* Thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2024-2025:
Hiện trạng |
Số lượng |
Diện tích (m2) |
Ghi chú |
Khuôn viên |
1 |
3886 |
|
Khối phòng học |
15 |
672 |
Kiên cố và bán kiên cố |
Khối phòng chức năng |
05 |
|
|
- Phòng giáo dục Mĩ thuật |
0 |
||
- Phòng giáo dục Âm nhạc |
01 |
48 |
Kiên cố |
- Nhà đa năng |
0 |
0 |
|
- Phòng tin học |
01 |
48 |
Kiên cố |
- Phòng ngoại ngữ |
0 |
|
|
- Thư viện |
01 |
48 |
Kiên cố |
- Phòng thiết bị giáo dục |
|
||
- Phòng truyền thống và HĐ Đội |
01 |
28 |
Kiên cố |
Khối phòng hành chính quản trị |
04 |
|
|
- Phòng Hiệu trưởng và PHT |
01 |
48 |
Kiên cố |
- Phòng họp ( Phòng Hội đồng) |
01 |
48 |
Kiên cố |
- Phòng giáo viên |
0 |
|
|
- Văn phòng |
0 |
|
|
- Phòng Y tế |
01 |
24 |
Kiên cố |
- Kho |
0 |
|
|
- Phòng bảo vệ |
0 |
|
|
- Phòng ăn, nghỉ phục vụ bán trú |
0 |
|
|
- Nhà vệ sinh dành cho giáo viên |
01 |
40 |
Kiên cố |
- Nhà vệ sinh dành cho học sinh |
01 |
60 |
Kiên cố |
- Tường rào |
1 |
600 |
|
- Hệ thống nước sạch |
2 |
|
|
- Sân chơi |
2 |
1500 |
|
- Công trình thể thao |
|
|
|
+ Bể bơi |
0 |
||
+ Sân thể thao |
1 |
500 |
- Về thiết bị dạy học:
Trường đã được trang cấp và tự bổ sung luôn đảm bảo đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho từng lớp. Mỗi lớp đều có đầy đủ đồ dùng dạy học cho GV và đồ dùng học tập cho HS. Đồng thời, mỗi phòng học đều đã được trang bị 1 ti vi màn hình lớn, 1 máy tính kết nối Internet để thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Hiện toàn trường đã có 17 phòng học có ti vi kết nối máy tính và mạng Internet để giáo viên ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện chương trình GDPT 2018, trường đã được trang cấp đầy đủ thiết bị dạy học đồng bộ. Đồng thời học sinh cũng đã được phụ huynh mua sắm đủ đồ dùng học tập tối thiểu để học tập đảm bảo yêu câu đề ra
Trường cùng đã có 01 thư viện đạt chuẩn với đầy đủ thiết bị theo quy định và được sự dụng đúng mục đích, đạt hiểu quả cao. Có 01 phòng máy với 15 máy hoạt động tốt. Tuy nhiên, chưa đảm bảo tỉ lệ 2 HS/ 01 máy, số máy tính đã được sử dụng quá lâu, sửa chữa nhiều lần cần được thay thể mới.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2024- 2025:
1. Mục tiêu chung:- Tiếp thu và tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ, nghiêm túc, đồng thời xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiện quả các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, các Quyết định của Chính phủ và các Thông tư và văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT. Thực hiện đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục đào tạo nói chung, Giáo dục Tiểu học nói riêng theo yêu cầu của Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 24/4/2020 của UBND huyện Phong Điền về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn huyện Phong Điền thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa mới. Hoàn thiện việc triển khai chương trình GDPT 2018, đánh giá toàn diện kết quả triển khai thực hiện từ khối 1 đến khối 5.
- Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp với đơn vị. Thực hiện nghiêm quy chế dân chủ, quy tắc ứng xử, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng giáo dục đạo đức, phẩm chất, nhân cách, văn hóa truyền thống, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh.
- Thực hiện hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới. Thực hiện đúng kế hoạch, chương trình dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh. Từng bước điều chỉnh nội dung dạy học Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 một cách hợp lí, khoa học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; có sự kế thừa chuyển tiếp một cách sáng tạo, chủ động; tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp. Tiếp tục thực hiện đúng. Triển khai thực hiện Thông tư 27/2020/TT/BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tích cực chuẩn bị các điều kiện cho việc triển khai chương trình Giáo dục phổ thông mới đáp ứng tốt nhất như cầu của người học.
- Tăng cường đổi mới công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, xây dựng nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường; thực hiện thiết thực, có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế của đơn vị; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng cho học sinh.
- Đẩy mạnh vai trò lãnh đạo hỗ trợ giáo viên, xây dựng nhà trường thành tổ chức học tập. Thực hiện tốt công tác Bồi dưỡng thường xuyên, khuyến khích cán bộ, giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.
- Tích cực đổi mới hơn nữa công tác quản lý, phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá; thực hiện tốt quy chế dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học. Quản lí, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh, đảm bảo an toàn trường học, chú trọng xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, đảm bảo an toàn cho học sinh trong quá trình đưa đón, tham quan, dã ngoại.
- Đổi mới các hoạt động chuyên môn, thực hiện hiệu quả mô hình quản lý lớp học, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu kế hoạch bài học, tăng cường hoạt động trải nghiệm, thưc hành cho học sinh và tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; bảo đảm các điều kiện và triển khai thực hiện dạy học có hiệu quả môn Tiếng Anh, Tin học trong nhà trường.
- Làm tốt công tác tham mưu với UBND huyện Phong Điền; cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phòng GD&ĐT nhằm sớm hoàn thiện cơ sở vật chất để đảm bảo hoàn thành công tác kiểm định và kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia trong năm học 2025- 2026.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Về phẩm chất:
TT |
Khối |
TSHS |
Tốt |
Đạt |
Cần cố gắng |
|||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|||
1 |
1 |
79 |
48 |
60.7% |
31 |
39.2% |
01 |
1.3% |
2 |
2 |
87 |
49 |
56.3% |
38 |
43.6% |
0 |
0 |
3 |
3 |
92 |
52 |
56.6% |
40 |
43.4% |
0 |
0 |
4 |
4 |
96 |
50 |
52.1% |
46 |
47.9% |
0 |
0 |
5 |
5 |
104 |
74 |
71.1% |
30 |
28.2% |
0 |
0 |
6 |
TT |
458 |
273 |
60.0% |
185 |
40.5% |
0 |
0 |
- Về năng lực:
TT |
Khối |
TSHS |
Tốt |
Đạt |
Cần cố gắng |
|||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|||
1 |
1 |
79 |
48 |
60.7% |
30 |
37.9% |
01 |
1.3% |
2 |
2 |
87 |
49 |
56.3% |
36 |
41.3% |
02 |
2.2% |
3 |
3 |
92 |
46 |
56.6% |
45 |
48.9% |
01 |
1.1% |
4 |
4 |
96 |
50 |
52.1% |
46 |
47.9% |
|
|
5 |
5 |
104 |
74 |
71.1% |
30 |
28.2% |
|
|
6 |
TT |
458 |
267 |
58.2% |
187 |
40.8% |
04 |
0.8% |
- Về chất lượng các môn học và các hoạt động giáo dục:
TT |
Khối |
TSHS |
Hoàn thành tốt |
Hoàn thành |
Chưa hoàn thành |
|||
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|||
1 |
1 |
79 |
48 |
65.9% |
30 |
30.8% |
01 |
1.3% |
2 |
2 |
87 |
49 |
58.2% |
36 |
40.8% |
02 |
2.2% |
3 |
3 |
92 |
46 |
51.9% |
45 |
47.1% |
01 |
1.1% |
4 |
4 |
96 |
60 |
60.6% |
36 |
39.4% |
|
|
5 |
5 |
104 |
64 |
61.9% |
40 |
38,1% |
|
|
6 |
TT |
458 |
267 |
58.2% |
187 |
40.8% |
04 |
0.8% |
* Khen thưởng:
Khối |
TS |
Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện |
Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc một số môn học |
||||
SL |
Nữ |
% |
SL |
Nữ |
% |
||
1 |
79 |
34 |
12 |
52,2% |
14 |
5 |
13,2% |
2 |
87 |
36 |
15 |
60% |
13 |
10 |
11,2% |
3 |
92 |
34 |
12 |
45,2% |
12 |
12 |
11,55% |
4 |
96 |
36 |
21 |
57,1% |
20 |
12 |
42,9% |
5 |
104 |
38 |
22 |
59,1% |
20 |
10 |
40,9% |
Toàn trường |
458 |
178 |
80 |
38,9% |
79 |
49 |
17,2% |
- Chỉ tiêu về kết quả các hội thi giao lưu học sinh giỏi, năng khiếu:
* Tham gia giao lưu “Giữ vở sạch - viết chữ đẹp” và giao lưu học sinh “Viết chữ đẹp”: Thời gian tổ chức tại trường vào tháng 12/2024 và tham gia ở huyện: tháng 01/2025.
- Phấn đấu có 12 lớp được công nhận “ Giữ vở sạch- viết chữ đẹp ” cấp trường và trường được công nhận xuất sắc cấp huyện .
- Phấn đấu có từ 6 - 12 học sinh tham gia “ Viết chữ đẹp” đạt giải cấp huyện.
* Tham gia hội thi “Vẽ tranh trên máy vi tính” cấp huyện và tỉnh: Thời gian tổ chức ở trường: tháng 11/2024, thời gian tham gia cấp huyện: tháng 12/2024, cấp tỉnh tháng 3/2025. Phấn đấu có từ 02-03 em tham gia hội thi “Vẽ tranh trên máy vi tính” đạt giải cấp huyện và 01- 02 học sinh đạt giải cấp Tỉnh. ( Nếu có tổ chức)
* Tham gia giao lưu Câu lạc bộ học sinh năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh khối 4&5: Thời gian tổ chức cấp trường: tháng 01/2024, thời gian tham gia ở huyện: tháng 3/2025, cấp tỉnh: tháng 4,5/2025.
- Phấn đấu để đội tuyển học sinh năng khiếu tham gia giao lưu cấp huyện, cấp tỉnh đều có giải, cụ thể là: 04 em đạt giải môn Tiếng Anh cấp huyện, 02 em đạt giải cấp tỉnh; 05 em đạt giải môn Toán cấp huyện, 02 em đạt giải cấp tỉnh; 04 em đạt giải môn Tiếng Việt cấp huyện, 02 em đạt giải cấp Tỉnh. Có học sinh tham gia cấp Quốc gia ( Nếu có tổ chức)
IV. Tổ chức các môn học và các hoạt động giáo dục trong năm học
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục: ( phụ lục 1.1).
* Đối với lớp 1,2,3 theo Thông tư 32/2018:
TT |
Nội dung giáo dục |
Số tiết lớp 1 |
Số tiết lớp 2 |
Số tiết lớp 3 |
||||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||
1. Môn học bắt buộc |
||||||||||
1 |
Tiếng Việt |
420 |
216 |
204 |
350 |
180 |
170 |
245 |
126 |
119 |
2 |
Toán |
105 |
54 |
51 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
3 |
Ngoại ngữ 1 |
140 |
72 |
68 |
||||||
4 |
Đạo đức |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
5 |
TN&XH |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
6 |
LS&ĐL |
|||||||||
7 |
Tin học và công nghệ |
70 |
36 |
34 |
||||||
8 |
GDTC |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
9 |
Nghệ thuật ( ÂN, MT) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
2. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
||||||||||
1 |
HĐ trải nghiệm |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
3. Môn học tự chọn |
||||||||||
1 |
Ngoại ngữ lớp 1,2 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|||
2 |
Tiếng dân tộc |
|||||||||
4. Hoạt động củng cố, tăng cường ( Dành cho buổi học thứ 2) |
||||||||||
1 |
Củng cố môn Toán |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
2 |
Củng cố môn T. Việt |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
3 |
HĐ trải nghiệm |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
4 |
Các môn học, sinh hoạt câu lạc bộ khác |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
* Đối với lớp 4,5 theo Thông tư 32/2018:
TT |
Nội dung giáo dục |
Số tiết lớp 4 |
Số tiết lớp 5 |
|||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
Tổng |
HK1 |
HK2 |
|||
1 |
Tiếng Việt |
245 |
126 |
119 |
245 |
126 |
119 |
|
2 |
Toán |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
|
3 |
Ngoại ngữ 1 |
140 |
72 |
68 |
140 |
72 |
68 |
|
4 |
Đạo đức |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
5 |
Khoa học |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
6 |
LS&ĐL |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
7 |
Tin học và công nghệ |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
8 |
GDTC |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
9 |
Nghệ thuật ( ÂN, MT) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
1 |
HĐ trải nghiệm |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
1 |
Ngoại ngữ khác |
0 |
|
0 |
|
|||
2 |
Tiếng dân tộc |
0 |
|
0 |
|
|||
1 |
Củng cố môn Toán |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
2 |
Củng cố môn T. Việt |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
3 |
HĐ trải nghiệm |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
4 |
Các môn học, sinh hoạt câu lạc bộ khác |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
1.1. Khung chương trình lớp 1, năm học 2024- 2025.
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 1 |
||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||||
I. Môn học bắt buộc |
ND |
SL |
ND |
SL |
||
1 |
Tiếng Việt |
420 |
- LL: |
203 |
- LL: |
192 |
- CĐ: |
5 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
8 |
- TN: |
8 |
|||
Cộng số tiết của môn |
216 |
|
204 |
|||
2 |
Toán |
105 |
- LL: |
45 |
- LL: |
43 |
- CĐ: |
3 |
- CĐ: |
3 |
|||
- TN: |
6 |
- TN: |
5 |
|||
Cộng số tiết của môn |
54 |
|
51 |
|||
3 |
Đạo đức |
35 |
- LL: |
14 |
- LL: |
13 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
4 |
Tự nhiên và xã hội |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
28 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
6 |
- TN: |
5 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
28 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
6 |
Nghệ thuật |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
26 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết bắt buộc (1) |
|
|
396 |
|
374 |
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
||||
1 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
Chào cờ |
18 |
Chào cờ |
17 |
SH lớp |
18 |
SH lớp |
17 |
|||
HĐTN |
18 |
HĐTN |
17 |
|||
Tổng số tiết hoạt động bắt buộc (2) |
|
|
54 |
|
51 |
|
III. Môn học tự chọn |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngoại ngữ 1 |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
28 |
- CĐ: |
3 |
- CĐ: |
3 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết tự chọn (3) |
|
|
36 |
|
34 |
|
Tổng số tiết dạy cả năm (1 + 2 + 3) |
486 |
|
459 |
|||
Lưu ý: Tổng số: 32 tiết/tuần; 9 buổi/ tuần; |
5 tiết củng cố các môn học và 3 tiết sinh hoạt các câu lạc bộ/tuần
1.2. Đối với khối 2.
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 2 |
||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||||
I. Môn học bắt buộc |
ND |
SL |
ND |
SL |
||
1 |
Tiếng Việt |
350 |
- LL: |
172 |
- LL: |
162 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
180 |
|
170 |
|||
2 |
Toán |
175 |
- LL: |
85 |
- LL: |
80 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
90 |
|
85 |
|||
3 |
Đạo đức |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
4 |
Tự nhiên và xã hội |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
- LL: |
31 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
6 |
Nghệ thuật |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
26 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết bắt buộc (1) |
|
|
396 |
|
374 |
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
||||
1 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
Chào cờ |
18 |
Chào cờ |
17 |
SH lớp |
18 |
SH lớp |
17 |
|||
HĐTN |
18 |
HĐTN |
17 |
|||
Tổng số tiết hoạt động bắt buộc (2) |
|
|
54 |
|
51 |
|
III. Môn học tự chọn |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngoại ngữ 1 |
70 |
- LL: |
32 |
- LL: |
30 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết tự chọn (3) |
|
|
36 |
|
34 |
|
Tổng số tiết dạy cả năm (1 + 2 + 3) |
486 |
0 |
459 |
|||
Lưu ý: Tổng số: 32 tiết/tuần; 9 buổi/ tuần; |
5 tiết củng cố các môn học và 3 tiết sinh hoạt các câu lạc bộ/tuần
1.3. Đối với khối 3
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 3 |
||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||||
I. Môn học bắt buộc |
ND |
SL |
ND |
SL |
||
1 |
Tiếng Việt |
245 |
- LL: |
118 |
- LL: |
111 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
126 |
|
119 |
|||
2 |
Toán |
175 |
- LL: |
85 |
- LL: |
80 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
90 |
|
85 |
|||
3 |
Đạo đức |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
4 |
Tự nhiên và xã hội |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
- LL: |
31 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
6 |
Nghệ thuật |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
26 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
7 |
Tin học |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
8 |
Công nghệ |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
|
18 |
|
17 |
|||
Tổng số tiết bắt buộc (1) |
|
|
378 |
|
357 |
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
||||
1 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
Chào cờ |
18 |
Chào cờ |
17 |
SH lớp |
18 |
SH lớp |
17 |
|||
HĐTN |
18 |
HĐTN |
17 |
|||
Tổng số tiết hoạt động bắt buộc (2) |
|
|
54 |
|
51 |
|
III. Môn học tự chọn |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngoại ngữ 1 |
140 |
- LL: |
64 |
- LL: |
60 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
72 |
|
68 |
|||
Tổng số tiết tự chọn (3) |
|
|
36 |
|
34 |
|
Tổng số tiết dạy cả năm (1 + 2 + 3) |
504 |
0 |
476 |
|||
Lưu ý: Tổng số:Tối thiểu 32 tiết/tuần; 9 buổi/ tuần; |
5 tiết củng cố các môn học và 3 tiết sinh hoạt các câu lạc bộ/tuần
1.4. Đối với khối 4
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 4 |
||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||||
I. Môn học bắt buộc |
ND |
SL |
ND |
SL |
||
1 |
Tiếng Việt |
245 |
- LL: |
118 |
- LL: |
111 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
126 |
|
119 |
|||
2 |
Toán |
175 |
- LL: |
85 |
- LL: |
80 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
90 |
|
85 |
|||
3 |
Đạo đức |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
4 |
Tin học và Công nghệ |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
- LL: |
31 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
6 |
Nghệ thuật |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
26 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
7 |
Khoa học |
70 |
29 |
30 |
- LL: |
14 |
2 |
2 |
- CĐ: |
1 |
|||
3 |
4 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
8 |
Lịch sử& ĐL |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
|
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết bắt buộc (1) |
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
||||
1 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
Chào cờ |
18 |
Chào cờ |
17 |
SH lớp |
18 |
SH lớp |
17 |
|||
HĐTN |
18 |
HĐTN |
17 |
|||
Tổng số tiết hoạt động bắt buộc (2) |
|
|
54 |
|
51 |
|
III. Môn học ngoại ngữ bắt buộc |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngoại ngữ 1 ( T. Anh) |
140 |
- LL: |
64 |
- LL: |
60 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
72 |
|
68 |
|||
Tổng số tiết tự chọn (3) |
|
|
36 |
|
34 |
|
Tổng số tiết dạy cả năm (1 + 2 + 3) |
576 |
0 |
544 |
|||
Lưu ý: Tổng số: Tối đa 32 tiết/tuần; 9 buổi/ tuần; |
5 tiết củng cố các môn học và 3 tiết sinh hoạt các câu lạc bộ/tuần:
1.5. Đối với khối 5
TT |
Môn học |
Số tiết lớp 4 |
||||
Tổng |
HK1 |
HK2 |
||||
I. Môn học bắt buộc |
ND |
SL |
ND |
SL |
||
1 |
Tiếng Việt |
245 |
- LL: |
118 |
- LL: |
111 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
126 |
|
119 |
|||
2 |
Toán |
175 |
- LL: |
85 |
- LL: |
80 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
90 |
|
85 |
|||
3 |
Đạo đức |
35 |
- LL: |
15 |
- LL: |
14 |
- CĐ: |
1 |
- CĐ: |
1 |
|||
- TN: |
2 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
18 |
|
17 |
|||
4 |
Tin học và Công nghệ |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
- LL: |
31 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
3 |
- TN: |
3 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
6 |
Nghệ thuật |
70 |
- LL: |
28 |
- LL: |
26 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
7 |
Khoa học |
70 |
29 |
30 |
- LL: |
14 |
2 |
2 |
- CĐ: |
1 |
|||
3 |
4 |
- TN: |
2 |
|||
Cộng số tiết của môn |
36 |
|
34 |
|||
8 |
Lịch sử& ĐL |
70 |
- LL: |
30 |
- LL: |
29 |
- CĐ: |
2 |
- CĐ: |
2 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
3 |
|||
|
36 |
|
34 |
|||
Tổng số tiết bắt buộc (1) |
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động giáo dục bắt buộc |
|
|
||||
1 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
Chào cờ |
18 |
Chào cờ |
17 |
SH lớp |
18 |
SH lớp |
17 |
|||
HĐTN |
18 |
HĐTN |
17 |
|||
Tổng số tiết hoạt động bắt buộc (2) |
|
|
54 |
|
51 |
|
III. Môn học ngoại ngữ bắt buộc |
|
|
|
|
|
|
1 |
Ngoại ngữ 1 ( T. Anh) |
140 |
- LL: |
64 |
- LL: |
60 |
- CĐ: |
4 |
- CĐ: |
4 |
|||
- TN: |
4 |
- TN: |
4 |
|||
Cộng số tiết của môn |
72 |
|
68 |
|||
Tổng số tiết tự chọn (3) |
|
|
36 |
|
34 |
|
Tổng số tiết dạy cả năm (1 + 2 + 3) |
576 |
0 |
544 |
3. Thời gian biểu trong ngày năm học 2024– 2025 áp dụng từ tuần 1, ngày 06 tháng 9 năm 2024
- Đối với các khối lớp dạy 2 buổi/ ngày:
Thời gian |
Tiết |
Từ |
đến |
Buổi sáng |
Tựu trường, làm vệ sinh |
7h00 |
7h15 |
Thể dục đầu giờ/ Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên |
7h15 |
7h30 |
|
1 |
7h30 |
8h10 |
|
2 |
8h15 |
8h50 |
|
3 |
8h50 |
9h20 |
|
Ra chơi |
9h20 |
9h40 |
|
4 |
9h40 |
10h30 |
|
Buổi chiều |
Tự quản |
13h45 |
14h00 |
1 |
14h00 |
14h40 |
|
2 |
14h40 |
15h20 |
|
3 |
15h20 |
16h00 |
|
4 ( Nếu có: sinh hoạt câu lạc bộ) |
|
|
|
Tan học |
16h20 |
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học:
2.1. Các hoạt động tập thể và theo nhu cầu người học: ( Phụ lục 1.2)
Tháng |
Chủ điểm |
Nội dung trọng tâm |
Hình thức tổ chức |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Lực lượng cùng tham gia |
Tháng 9 |
Truyền thống nhà trường |
- Tập đội trống, đội nghi lễ - Khai giảng năm học mới - Tìm hiểu về truyền thống nhà trường - Sinh hoạt chủ điểm : an toàn giao thông - Tổ chức tết trung thu |
- Đội nghi thức - HS toàn trường - Sinh hoạt lớp - Sinh hoạt dưới cờ - Ngoại khóa |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
Toàn thể CBGVNV và học sinh. |
Tháng 10 |
Chăm ngoan học giỏi |
- Tổng kết tháng ATGT và triển khai tháng Quyền và bồn phận trẻ em - Đại hội chi đội - Đại hội Liên đội - Phong trào nói lời hay ý đẹp, ôn lại truyền thống ngày 20/10 - Phát động phong trào “ Nuôi heo đất”, phong trào “ Kế hoạch nhỏ. |
- Sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt lớp - Tập trung đại diện BCS các lớp - Sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 11 |
Tôn sư trọng đạo |
- Tổng kết tháng Quyền và bổn phận trẻ em. Triển khai tháng phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước - Ôn lại truyền thống và ý nghĩa ngày 20/11 - Trang trí lớp học - Giao lưuvẽ về chủ đề thầy cô và mái trường - Viết thư thể hiện sự biết ơn thầy cô |
- Sinh hoạt dưới cờ - Lớp tổ chức trang trí - Giao lưu các lớp |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 12 |
Uống nước nhớ nguồn |
- Hát về chú bộ đội - Tuyên truyền và giáo dục học sinh về ngày 22/12. - Thăm các địa chỉ nhân đạo - Dâng hương và làm sạch nhà tưởng niệm Bác Hoàng Anh |
- Sinh hoạt lớp - Sinh hoạt dưới cờ - BGH nhà trường và đại diện BCH LĐ - Chi đoàn và học sinh |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm, chi đoàn |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 1 |
Mừng Đảng- Mừng Xuân |
- Chăm sóc vườn hoa, trồng cây - Tổ chức hoạt động trò chơi dân gian - Tổ chức xuân yêu thương và tặng quà cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong dịp tết - Thu gom kế hoạch nhỏ đợt 1 |
- Theo quy mô lớp - Sinh hoạt dưới cờ - Ngoại khóa - Các lớp cùng tổng hợp và báo lên TPT |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 2 |
Mừng Đảng- Mừng Xuân |
- Diễn đàn trẻ em chủ đề: “Phòng chống xâm hại trẻ em” - Dọn vệ sinh khuôn viên trường, lớp - Kết nạp đội viên đợt 1 - Thu gom kế hoạch nhỏ đợt 2 |
- Sinh hoạt dưới cờ -Triển khai dưới cờ và thực hiện trong tuần -Tuyển chon học sinh ưu tú - Các lớp cùng tổng hợp và báo lên TPT |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
CBGV,NV và học sinh |
Tháng 3 |
Tiến bước lên đoàn |
- Tìm hiểu về Đoàn TNCSHCM. - Tổ chức ngày hội “ Thiếu nhi vui khỏe- Tiến bước lên Đoàn” - Kết nạp đội viên đợt 2 - Tổ chức đọc sách và chia sẽ sách |
- Sinh hoạt dưới cờ - Ngoại khóa -Những em học sinh ưu tú - Sinh hoạt dưới cờ |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm và Thư viện |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 4 |
Hòa bình và hữu nghị |
- Thăm gia đình các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp - Ngày hội đọc sách - Tổ chức tiết dạy ATGT - Tham quan Đại nội Huế |
- Sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ - Tập trung học sinh khối 4-5 |
Tuần 1 Tuần 2 -Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm, nhân viên thiết bị |
CBGVNV và học sinh |
Tháng 5 |
Bác Hồ kính yêu |
- Tìm hiểu về ngày 15/5 ngày thành lập Đội TNTPHCM. - Thi kể chuyện về Bác Hồ -Giao lưu vẽ tranh Bác Hồ với thiếu nhi - Tổng kết năm học |
- Sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ -Ngoại khóa - Toàn trường |
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 |
Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm |
CBGVNV và học sinh |
2.2. Tổ chức các hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày: ( Phụ lục 1.3)
STT |
Nội dung |
Hoạt động |
Đối tượng/quy mô |
Thời gian |
Địa điểm |
Ghi chú |
1 |
Hoạt động đọc sách |
Chia sẻ sách/ kể chuyện sách |
Học sinh lớp 1-5 |
1lớp/1tiết/ tuần |
Tại thư viện |
|
2 |
CLB Cờ vua, Cờ tướng |
Giao lưu cờ vua, cờ tướng |
Học sinh lớp 1-5 |
Giờ ra chơi |
Tại thư viện |
|
3 |
CLB Mỹ thuật |
Vẽ tranh, vẽ tranh trên máy vi tính |
Học sinh lớp 4-5 |
Giờ ra chơi, tiết Bồi dưỡng |
Thư viện/ P. học |
|
4 |
Hoạt động giải trí giờ ra chơi |
Học sinh chơi các trò chơi dân gian |
Học sinh lớp 3,4,5 |
Giờ ra chơi |
Sân trường |
|
5 |
Tổ chức thi kể chuyện sách |
Hội thi |
HS từ khối 1- 5 |
Chiều thứ tư hoặc thứ bảy |
Thư viện và ngoài trời |
3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2024- 2025 và kế hoạch hoạt động giáo dục môn học, hoạt động giáo dục:
Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 09/8/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2024- 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên Trường TH Phò Ninh xây dựng khung thời gian năm học của nhà trường cụ thể như sau:
Ngày tựu trường: Thứ hai, ngày 26/8/2024 (Riêng học sinh khối 1 tập trung vào ngày 20/8/2024; Khối 2,3,4,5 tập trung vào ngày 26/8/2024)
Ngày khai giảng: 05/9/2024
Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2024- hoàn thành chương trình HKI trước ngày 18/ 01/2024 ( Gồm 18 tuần thực học và thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác)
Học kỳ II: Từ ngày 20/01/2025 đến trước ngày 25/05/2025 ( Gồm 17 tuần thực học và thời gian còn lại danh cho các hoạt động khác). Kết thúc năm học ngày 31/5/2025.
Xét hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình bậc tiểu học trước ngày 31/5/2025.
Tổ chức Lễ ra trường và trả hồ sơ cho học sinh lớp 5 lên lớp 6 trước ngày 31/5/2025.
Ngày bế giảng năm học: Trước ngày 31/5/2025.
Tuy nhiên, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ năm học nếu có diễn biến bất thường xảy ra như dịch bệnh, thiên tai bão lũ… nhà trường sẽ thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành quy định. Song, phải đảm bảo hoàn thành chương trình năm như kế hoạch đề ra của ngành.
Căn cứ các quy định về họp HĐSP, sinh hoạt chuyên môn trường, tổ, cụm và các hoạt động giáo dục khác và căn cứ vào điều kiện thực tế thời gian trong năm học Trường Tiểu học Phò Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình năm học 2024- 2025 cụ thể như sau:
3.1. Đối với khối 1,2,3,4,5: ( Thực hiện theo Thông tư 32/2018/BGD&ĐT)
Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học 2024- 2025 và số lượng tiết dạy các môn học và các hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học 2024 - 2025 ( Thời khóa biểu) cụ thể của từng khối lớp có văn bản kèm theo cho từng khối riêng.
V. Giải pháp thực hiện:
1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Đề xuất với UBND xã Phong An để xây mới thêm 01 nhà vệ sinh học sinh và 01 thư viện ngoài trời để xây dựng thư viện tiên tiến
- Lắp đặt thêm 03 màn hình Tivi 55 inch và hệ thống máy vi tính ở 03 phòng học thay thế ti vi xuống cấp ( Đề nghị Phòng GD trang cấp).
- Sửa chữa, thay thế, mua mới thêm một số máy vi tính bổ sung cho phòng dạy học môn Tin học, đảm bảo 02 học sinh sử dụng 01 máy. (Từ ngân sách thường xuyên và đề nghị cấp trên bổ sung).
-Thay thế, sửa chữa hệ thống điện thắp sáng và quạt máy ở tất cả các phòng học và phòng chức năng đảm bảo ánh sáng và không khí thoáng mát cho công tác dạy và học của GV và HS ( từ nguồn chi thường xuyên của nhà trường).
- Trồng thêm một số bồn hoa, chậu hoa ở phía trước và phía trái của sân trường, sắp xếp và loại bỏ một số chậu cây và nhánh cây không cần thiết để tạo thêm cảnh quang cho trường.
- Mở rộng và làm mới nhà để xe cho GV và HS (Từ quỹ hỗ trợ của Ban ĐDCMHS và ngân sách thường xuyên của nhà trường).
- Nghiêm túc thực hiện phong trào ngày Chủ Nhật xanh theo kế hoạch của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế. Tổ chức thực hiện phân loại rác thải ngay trong trường học.
2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ: ( Có văn bản riêng)
3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn nghiêm túc, đúng quy định. ( Có quy chế riêng)
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ( Có kế hoạch riêng)
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thúc đẩy nâng cao chất lượng chuyên môn ( Có kế hoạch riêng)
6. Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa, thực hành cho HS. ( Có kế hoạch riêng)
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với Hiệu trưởng- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý về kết quả thực hiện các kế hoạch trên.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.
- Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
- Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.
- Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia sinh hoạt ở khối 4,5 và giảng dạy 1 tuần 2 tiết .
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
2. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Quản lý chỉ đạo và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.
- Chịu trách nhiệm công tác điều tra, thống kê và kết quả PCGD-XMC trước Hiệu trưởng và lãnh đạo quản lý các cấp.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh có năng lực học tập còn hạn chế.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học.
- Hàng tháng họp thống nhất các nội dung chuyên môn với các tổ.
- Duyệt tất cả các hoạt động tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc Hội thảo, chuyên đề cấp trường, cấp tổ được tổ chức trong năm học.
- Tổ chức chỉ đạo các chuyên đề, hoạt động giáo dục ngoài giờ, sinh hoạt chuyên môn, công tác Đội,…
- Giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Ký duyệt các hoạt động về chuyên môn của giáo viên và các văn bản gửi cấp trên thuộc lĩnh vực chuyên môn khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.
- Quản lý, kiểm tra, nhận xét các loại hồ sơ thuộc lĩnh vực chuyên môn: Sổ theo giỏi kết quả học tập của học sinh và Học bạ; Lịch báo giảng, kế hoạch giảng dạy của giáo viên,.
- Thống kê, tổng hợp và quản lý các chỉ số, số liệu về chuyên môn và tổng hợp toàn trường.
- Giúp Hiệu trưởng về công tác Đảng, Công Đoàn các báo cáo thuộc lĩnh vực chuyên môn, giải quyết những công việc được hiệu trưởng uỷ quyền.
- Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia sinh hoạt ở khối 1,2,3 và giảng dạy 1 tuần 4 tiết.
3. Đối với Tổ chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn trong tổ.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo định hướng của nhà trường.
- Chỉ đạo các thành viên trong tổ thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân và các hoạt động giáo dục khác theo quy định điều lệ trường tiểu học.
- Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn trong tổ.
- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn định kỳ theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
- Phê duyệt hồ sơ cá nhân trong tổ. Tham mưu lãnh đạo trường trong việc tổ chức các hoạt động phong trào thi đua; các hoạt động tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp.
4. Đối với GV-TPT Đội
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của Đội TNTP HCM.
- Quản lý và chỉ đạo việc thực hiện nề nếp, các quy định, các hoạt động thể dục thể thao, vệ sinh của học sinh toàn trường.
- Có trách nhiệm theo dõi và đề xuất ý kiến với hiệu trưởng về công tác quản lí giáo dục học sinh của GVCN.
- Phụ trách công tác văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh và các công tác xã hội trong nhà trường: (An toàn giao thông, phòng chống tai nan thương tích, phòng cháy chữa cháy, Phòng chống dịch bệnh …).
- Tham mưu phó hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; phối hợp tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường.
- Thành lập các ban của liên đội để thức đẩy mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng tiêu chí thi đua của Liên đội.
5. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn.
- Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy.
- Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm của học sinh.
- Tích cực tự trau rồi chuyên môn, nghiệp vụ, học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thành BDTX theo quy định.
6. Đối với giáo viên phụ trách từng môn học
- Thực hiện theo đúng chức năng đã được quy định. Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục môn học do bản thân phụ trách. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trường về chất lượng các môn học bản thân phụ trách.
- Làm tốt công tác phối hợp với GVCN lớp, GV bộ môn khác trong phối hợp giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
7. Đối với nhân viên nhà trường phụ trách từng nội dung công việc được phân công ( có bảng phân công riêng)
Trên đây là Kế hoạch giáo dục nhà trường Trường Tiểu học Phò Ninh năm học 2024- 2025. Đề nghị toàn thể CBGVNV tìm hiểu, nghiêm cứu nắm vững và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.
NGƯỜI XÂY DỰNG
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT ( Để B/c)
- UBND xã Phong An ( Để B/c)
- PHT, các Tổ CM; Toàn thể GV;
- Website Dương Quang Hòa
- Lưu VT.
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
CHỦ TỊCH
Dương Quang Hoà
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHONG ĐIỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÒ NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Phong An, ngày 25 tháng 8 năm 2024
Phụ lục 1.4. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần. Năm học 2024-2025
* Khối 1: Dùng chung cho cả năm học
|
|||||||||
Thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh kế hoạch tuần |
|
Buổi |
Tiết học |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Thứ sáu |
Thứ bảy |
Chủ nhật |
|
SÁNG |
1 |
HĐTN |
TIẾNG VIỆT |
TOÁN |
ÂM NHẠC |
TOÁN |
NGHỈ |
NGHỈ |
|
2 |
TOÁN |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
||||
3 |
TIẾNG VIỆT |
TNXH |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG ANH |
TIẾNG VIỆT |
||||
4 |
TIẾNG VIỆT |
HĐTN |
TNXH |
TIẾNG ANH |
HĐTN |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
CHIỀU |
5 |
ÂM NHẠC |
GDTC |
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP VÀ SH CHUYÊN MÔN |
TIẾNG VIỆT |
MỸ THUẬT |
NGHỈ |
||
6 |
L.TOÁN |
GDTC |
TIẾNG VIỆT |
TC. T VIỆT |
|||||
7 |
ĐẠO đỨC |
MĨ THUẬT |
TOÁN |
TC. T VIỆT |
|||||
8 |
|
|
|
||||||
9 |
|
|
|
||||||
Tổng số tiết/ tuần |
32 tiết/ tuần |
||||||||
Khối 2: Dùng chung cho cả năm học
|
|||||||||
Thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh kế hoạch tuần |
|
Buổi |
Tiết học |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Thứ sáu |
Thứ bảy |
Chủ nhật |
|
SÁNG |
1 |
HĐTN |
TIẾNG ANH |
TOÁN |
TNXH |
MĨ THUẬT |
|
NGHỈ |
|
2 |
TOÁN |
TIẾNG ANH |
TIẾNG VIỆT |
TOÁN |
TIẾNG VIỆT |
||||
3 |
TIẾNG VIỆT |
GDTC |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
||||
4 |
TIẾNG VIỆT |
GDTC |
HĐTN |
TIẾNG VIỆT |
TOÁN |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
||
CHIỀU |
5 |
TNXH |
TOÁN |
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP VÀ SH CHUYÊN MÔN |
L. T VIỆT |
ÂM NHẠC* |
NGHỈ |
||
6 |
L.T VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TOÁN * |
MĨ THUẬT* |
|||||
7 |
ĐẠO ĐỨC |
TIẾNG VIỆT |
HĐTN |
L.T VIỆT |
|||||
8 |
|
|
|
|
|||||
9 |
|
|
|
|
|||||
Tổng số tiết/ tuần |
32 tiết/ tuần |
||||||||
Khối 3: Dùng chung cho cả năm học
|
|||||||||
Thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh kế hoạch tuần |
|
Buổi |
Tiết học |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Thứ sáu |
Thứ bảy |
Chủ nhật |
|
SÁNG |
1 |
HĐTN |
TOÁN |
TIẾNG VIỆT |
TOÁN |
GDTC |
NGHỈ |
||
2 |
TOÁN |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
GDTC |
||||
3 |
TIẾNG VIỆT |
TIN HỌC |
TNXH |
TNXH |
TIẾNG ANH |
||||
4 |
TIẾNG VIỆT |
CÔNG NGHỆ |
TOÁN |
HĐTN |
TIẾNG ANH |
||||
|
5 |
|
|
L. TOÁN |
|
|
|
||
CHIỀU |
6 |
TIẾNG ANH |
ĐẠO ĐỨC |
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP VÀ SH CHUYÊN MÔN |
ÂM NHẠC |
TIẾNG VIỆT |
NGHỈ |
||
7 |
TIẾNG ANH |
L. T VIỆT |
MĨ THUẬT |
TOÁN |
|||||
8 |
L. T VIỆT |
L. TOÁN |
L.T VIỆT |
HĐTN |
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|||||
Tổng số tiết/ tuần |
33 tiết/ tuần |
||||||||
* Khối 4: Dùng chung cho cả năm học
|
|||||||||
Thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh kế hoạch tuần |
|
Buổi |
Tiết học |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Thứ sáu |
Thứ bảy |
Chủ nhật |
|
SÁNG |
1 |
HĐTN |
TOÁN |
MĨ THUẬT |
TIN HỌC |
TIẾNG VIỆT |
NGHỈ |
NGHỈ |
|
2 |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
CÔNG NGHỆ |
TIẾNG VIỆT |
||||
3 |
TIẾNG VIỆT |
ÂM NHẠC |
TIẾNG VIỆT |
GDTC |
KHOA HỌC |
||||
4 |
TOÁN |
MĨ THUẬT * |
T ANH |
GDTC |
TOÁN |
||||
|
5 |
|
|
TNXH |
|
|
|
||
CHIỀU |
6 |
ĐẠO ĐỨC |
TOÁN |
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP VÀ SH CHUYÊN MÔN |
L. T VIỆT |
LS&ĐL |
NGHỈ |
||
7 |
LS&ĐL |
TIẾNG ANH |
HĐTN |
TOÁN * |
|||||
8 |
T ANH |
TIẾNG ANH |
KHOA HỌC |
HĐTN |
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|||||
Tổng số tiết/ tuần |
33 tiết/ tuần |
* Khối 5: Dùng chung cho cả năm học
|
|||||||||
Thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh kế hoạch tuần |
|
Buổi |
Tiết học |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Thứ sáu |
Thứ bảy |
Chủ nhật |
|
SÁNG |
1 |
HĐTN |
TIẾNG VIỆT |
GDTC |
TOÁN |
TOÁN |
NGHỈ |
NGHỈ |
|
2 |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG VIỆT |
LS&ĐL |
ÂM NHẠC |
TIẾNG VIỆT |
||||
3 |
TOÁN |
TOÁN |
TIẾNG VIỆT |
LS&ĐL |
MĨ THUẬT |
||||
4 |
ĐẠO ĐỨC |
KHOA HỌC |
TOÁN |
TOÁN * |
HĐTN |
||||
|
5 |
|
|
TOÁN * |
|
|
|
||
CHIỀU |
6 |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG ANH |
TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP VÀ SH CHUYÊN MÔN |
HĐTN |
TIẾNG ANH |
NGHỈ |
||
7 |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG ANH |
TIẾNG VIỆT |
TIẾNG ANH |
|||||
8 |
CÔNG NGHỆ |
TIN HỌC |
KHOA HỌC |
GDTC |
|||||
|
|
CLB MĨ THUẬT |
|
||||||
|
|
|
CLB MĨ THUẬT |
|
|||||
Tổng số tiết/ tuần |
33 tiết/ tuần |
KHỐI 1:
TỔNG HỢP
|
|||
TT |
Nội dung |
Số lượng tiết học |
Ghi chú |
1 |
Tiếng Việt |
12 |
|
2 |
Toán |
3 |
|
3 |
Đạo đức |
1 |
|
4 |
TN&XH |
2 |
|
5 |
HĐTN |
3 |
|
6 |
Âm nhạc |
2 |
|
7 |
Mỹ thuật |
2 |
|
8 |
GDTC |
2 |
|
9 |
Tiếng Anh ( Tự chọn) |
2 |
|
10 |
Đọc sách* |
1 |
|
11 |
LT Toán* |
1 |
|
12 |
LT Tiếng Việt* |
2 |
|
13 |
CLB Mỹ thuật |
|
|
14 |
CLB cờ vua, cờ tướng |
|
|
15 |
CLB KN Tiếng Anh |
|
|
16 |
Sinh hoạt chuyên môn |
Tối thiểu 2 lần/tháng |
|
17 |
Các ngày nghỉ trong năm |
|
( 20/11 ), tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (1/1/2025), nghỉ Tết Dương lịch ( 23/1), tổ chức các hoạt động vui xuân. ( 26/3 ), tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn ( 07/4 ), nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương ( 21/4 ), tổ chức Ngày sách Việt Nam Ngày 30/4; 1/5 Nghỉ lễ ngày Giải phóng Miền Nam và Quốc tế Lao động |
18 |
Tổng số tiết học kì I |
594 |
|
19 |
Tổng số tiết học kì 2 |
561 |
|
10 |
Tổng số tiết cả năm học |
1155 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHỐI 2
TỔNG HỢP
|
|||
TT |
Nội dung |
Số lượng tiết học |
Ghi chú |
1 |
Tiếng Việt |
10 |
|
2 |
Toán |
5 |
|
3 |
Đạo đức |
1 |
|
4 |
TN&XH |
2 |
|
5 |
HĐTN |
3 |
|
6 |
Âm nhạc |
2 |
|
7 |
Mỹ thuật |
2 |
|
8 |
GDTC |
2 |
|
9 |
Tiếng Anh ( Tự chọn) |
2 |
|
10 |
Đọc sách* |
1 |
|
11 |
LT Toán* |
2 |
|
1 |
LT Tiếng Việt* |
1 |
|
13 |
CLB Mỹ thuật |
|
|
14 |
CLB cờ vua, cờ tướng |
|
|
15 |
CLB KN Tiếng Anh |
|
|
16 |
Sinh hoạt chuyên môn |
Tối thiểu 2 lần/tháng |
|
17 |
Các ngày nghỉ trong năm |
|
Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (1/1/2025), nghỉ Tết Dương lịch ( 23/1), tổ chức các hoạt động vui xuân. ( 26/3 ), tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn ( 07/4 ), nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương ( 21/4 ), tổ chức Ngày sách Việt Nam Ngày 30/4; 1/5 Nghỉ lễ ngày Giải phóng Miền Nam và Quốc tế Lao động |
18 |
Tổng số tiết học kì 1 |
594 |
|
19 |
Tổng số tiết học kì 2 |
561 |
|
|
Tổng số tiết cả năm học |
1155 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* ĐỐI VỚI KHỐI 3
TỔNG HỢP
|
|||
TT |
Nội dung |
Số lượng tiết học |
Ghi chú |
1 |
Tiếng Việt |
7 |
|
2 |
Toán |
5 |
|
3 |
Đạo đức |
1 |
|
4 |
TN&XH |
2 |
|
5 |
HĐTN |
3 |
|
6 |
Âm nhạc |
2 |
|
7 |
Mỹ thuật |
2 |
|
8 |
GDTC |
2 |
|
9 |
Tiếng Anh |
4 |
|
10 |
Công nghệ |
1 |
|
11 |
Tin học |
1 |
|
12 |
Đọc sách* |
1 |
|
13 |
LT Toán* |
2 |
|
14 |
LT Tiếng Việt* |
1 |
|
15 |
CLB Mỹ thuật |
|
|
16 |
CLB cờ vua, cờ tướng |
|
|
17 |
CLB KN Tiếng Anh |
|
|
18 |
Sinh hoạt chuyên môn |
Tối thiểu 2 lần/tháng |
|
19 |
Các ngày nghỉ trong năm |
|
( 20/11 ), tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam Ngày 29/11 HS khối 3 Tham quan trải nghiệm tại Nhà Lưu niệm Hoàng Anh. (1/1/2025), nghỉ Tết Dương lịch ( 23/1), tổ chức các hoạt động vui xuân. ( 26/3 ), tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn ( 07/4 ), nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương ( 21/4 ), tổ chức Ngày sách Việt Nam Ngày 30/4; 1/5 Nghỉ lễ ngày Giải phóng Miền Nam và Quốc tế Lao động |
20 |
Tổng số tiết học kì 1 |
648 |
|
21 |
Tổng số tiết học kì 2 |
578 |
|
22 |
Tổng số tiết cả năm học |
1226 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* ĐỐI VỚI KHỐI 4:
TỔNG HỢP
|
|||
TT |
Nội dung |
Số lượng tiết học |
Ghi chú |
1 |
Tiếng Việt |
7 |
|
2 |
Toán |
5 |
|
3 |
Đạo đức |
1 |
|
4 |
Khoa học |
2 |
|
5 |
LS&ĐL |
2 |
|
6 |
HĐTN |
3 |
|
7 |
Âm nhạc |
2 |
|
8 |
Mỹ thuật |
2 |
|
9 |
GDTC |
2 |
|
10 |
Tiếng Anh |
4 |
|
11 |
Công nghệ |
1 |
|
12 |
Tin học |
1 |
|
13 |
Đọc sách* |
1 |
|
14 |
LT Toán* |
1 |
|
15 |
LT Tiếng Việt* |
1 |
|
16 |
CLB Mỹ thuật |
|
|
17 |
CLB cờ vua, cờ tướng |
|
|
18 |
CLB KN Tiếng Anh |
|
|
19 |
Sinh hoạt chuyên môn |
Tối thiểu 2 lần/tháng |
|
20 |
Các ngày nghỉ trong năm |
|
( 20/11 ), tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (1/1/2025), nghỉ Tết Dương lịch ( 23/1), tổ chức các hoạt động vui xuân. ( 26/3 ), tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn ( 07/4 ), nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương ( 21/4 ), tổ chức Ngày sách Việt Nam Ngày 30/4; 1/5 Nghỉ lễ ngày Giải phóng Miền Nam và Quốc tế Lao động |
21 |
Tổng số tiết học kì 1 |
648 |
|
22 |
Tổng số tiết học kì 2 |
578 |
|
23 |
Tổng số tiết cả năm học |
1226 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* ĐỐI VỚI KHỐI 5:
TỔNG HỢP
|
|||
TT |
Nội dung |
Số lượng tiết học |
Ghi chú |
1 |
Tiếng Việt |
7 |
|
2 |
Toán |
5 |
|
3 |
Đạo đức |
1 |
|
4 |
Khoa học |
2 |
|
5 |
LS&ĐL |
2 |
|
6 |
HĐTN |
3 |
|
7 |
Âm nhạc |
2 |
|
8 |
Mỹ thuật |
2 |
|
9 |
GDTC |
2 |
|
10 |
Tiếng Anh |
4 |
|
11 |
Công nghệ |
1 |
|
12 |
Tin học |
1 |
|
13 |
Đọc sách* |
1 |
|
14 |
LT Toán* |
1 |
|
15 |
LT Tiếng Việt* |
0 |
|
16 |
CLB Mỹ thuật |
2 |
|
17 |
CLB cờ vua, cờ tướng |
2 |
|
18 |
Sinh hoạt chuyên môn |
Tối thiểu 2 lần/tháng |
|
19 |
Các ngày nghỉ trong năm |
|
( 20/11 ),tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (1/1/2025), nghỉ Tết Dương lịch Ngày 17/1/2025 khối 5 tổ chức cho HS Tham quan trải nghiệm Bảo tang Hồ Chí Minh Huế. ( 23/1), tổ chức các hoạt động vui xuân. ( 26/3 ), tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn ( 07/4 ), nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương ( 21/4 ), tổ chức Ngày sách Việt Nam Ngày 30/4; 1/5 Nghỉ lễ ngày Giải phóng Miền Nam và Quốc tế Lao động |
20 |
Tổng số tiết học kì 1 |
648 |
|
21 |
Tổng số tiết học kì 2 |
578 |
|
22 |
Tổng số tiết cả năm học |
1226 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- CM ( theo dõi);
- Tổ trưởng chuyên môn;
- Lưu VP
Dương Quang Hòa
Số lượt xem : 7
Chưa có bình luận nào cho bài viết này